1. Ví dụ và đơn vị
Giả sử giá tham chiếu là 100 USDT và giá so sánh là 143.000 KRW. Nếu 1 USD = 1.400 KRW và 1 USDT = 1,01 USD thì 1 USDT = 1.414 KRW. Giá tham chiếu tương đương 141.400 KRW. Chênh lệch là (143.000 / 141.400 − 1) × 100, khoảng 1,13%. Đây là giả định minh họa, không phải giá hiện tại.
2. Kiểm tra chiều tỷ giá
krwPerUsd là số KRW cho một USD; usdPerUsdt là số USD cho một USDT. usdtPerUsd là nghịch đảo của usdPerUsdt. Nhân krwPerUsd với usdPerUsdt để có krwPerUsdt. Đổi hai sàn làm thay đổi mẫu số, nên kết quả không chỉ đơn giản đổi dấu.
3. Thời điểm và ô trống
Tỷ giá được quan sát độc lập mỗi 15 phút. Khi nguồn không cung cấp thời điểm công bố, thời gian ghi nhận là lúc dịch vụ truy vấn. Tỷ giá quá hai giờ không được dùng để so sánh khác đơn vị; giá cùng đơn vị vẫn so sánh được. Giá cũ, lệch thời điểm hoặc lỗi nhà cung cấp có thể tạo ô trống. Không thể kết luận hủy niêm yết chỉ từ ô trống.
4. Ý nghĩa của giá trị trung bình
Đây là trung bình cộng của các tài sản có thể so sánh trên cặp sàn đã chọn, không phải số hàng hay lợi nhuận có trọng số khối lượng. Chênh lệch giá khớp gần nhất không bao gồm độ sâu sổ lệnh, phí, hạn chế nạp rút, thời gian chuyển, chi phí đổi tiền và thuế. Nó không bảo đảm lợi nhuận giao dịch có thể đạt được.
Nguồn và phương pháp
CoinMadang — Nguồn và phương pháp · Coinbase Exchange Rates API